Cấu trúc đề thi đại học cao đẳng năm 2012

Thứ Ba, ngày 22 tháng 11 năm 2011

Cấu trúc đề thi đại học 2012 môn toán


I. Phần chung cho tất cả thí sinh: (7 điểm)
Câu I (2 điểm): – Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số.
- Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: chiều biến thiên của hàm số; cực trị; giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số; tiếp tuyến, tiệm cận (đứng và ngang) của đồ thị hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước, tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng)…
Câu II (2 điểm):- Phương trình, bất phương trình; hệ phương trình đại số.
- Công thức lượng giác, phương trình lượng giác.
Câu III (1 điểm):- Tìm giới hạn.
- Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
- Ứng dụng của tích phân: tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
Câu IV (1 điểm):Hình học không gian (tổng hợp): quan hệ song song, quan hệ vuông góc của đường thẳng, mặt phẳng; diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
Câu V. (1 điểm): Bài toán tổng hợp
II. Phần riêng (3 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần 1 hoặc phần 2).
Theo chương trình chuẩn:
Câu VI.a (2 điểm):Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian:
- Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
- Đường tròn, elip, mặt cầu.
- Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
- Tính góc, tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
Câu VII.a (1 điểm):- Số phức.
- Tổ hợp, xác suất, thống kê.
- Bất đẳng thức; cực trị của biểu thức đại số.
Theo chương trình nâng cao:
Câu VI.b (2 điểm): Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng và trong không gian:
- Xác định tọa độ của điểm, vectơ.
- Đường tròn, ba đường conic, mặt cầu.
- Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
- Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng; vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
Câu VII.b (1 điểm):- Số phức.
- Đồ thị hàm phân thức hữu tỉ dạng y = (ax2 + bx + c) / (px + q) và một số yếu tố liên quan.
- Sự tiếp xúc của hai đường cong.
- Hệ phương trình mũ và lôgarit.
- Tổ hợp, xác suất, thống kê.
- Bất đẳng thức. Cực trị của biểu thức đại số.

Cấu trúc đề thi đại học môn hóa năm 2012


Phần chung cho tất cả thí sinh [44 câu]
1.  Nguyên tử; Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; Liên kết hoá học [2 câu]
2.  Phản ứng oxi hoá-khử; Cân bằng hoá học [2 câu]
3.  Sự điện li [2 câu]
4.  Phi kim [2 câu]
5.  Đại cương về kim loại [2 câu]
6.  Kim loại phân nhóm chính nhóm I (IA), II (IIA); nhôm, sắt [6 câu]
7.  Đại cương hoá học hữu cơ; Hiđrocacbon [2 câu]
8.  Ancol – Phenol [3 câu]
9.  Anđehit – Axit cacboxylic [3 câu]
10.  Este – Lipit [3 câu]
11.  Amin – Aminoaxit – Protit (protein) [2 câu]
12.  Gluxit (cacbohiđrat) [2 câu]
13.  Hợp chất cao phân tử (polime) và vật liệu polime [1 câu]
14.  Tổng hợp nội dung các kiến thức hoá hữu cơ thuộc chương trình phổ thông [6 câu]
15.  Tổng hợp nội dung các kiến thức hoá vô cơ thuộc chương trình phổ thông [6 câu]
Phần dành cho thí sinh chương trình phân ban [6 câu]
1.  Xeton [1 câu]
2.  Dãy thế điện cực chuẩn [1 câu]
3.  Crom, đồng, niken, chì, kẽm, bạc, vàng, thiếc [2 câu]
4.  Phân tích hoá học; Hoá học và các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường [2 câu]
Phần dành cho thí sinh chương trình không phân ban [6 câu]
1.  Nhôm, sắt [2 câu]
2.  Dãy điện hoá của kim loại [1 câu]
3.  Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon [3 câu]

Cấu trúc đề thi ĐH-CĐ môn Lịch Sử năm 2012

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu I, II và III (7,0 điểm)
I. Lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 1945 (những nội dung có liên quan đến Lịch sử Việt Nam ở lớp 12)
− Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga 1917.
− Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 − 1933 đối với Việt Nam.
− Nội dung cơ bản của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7 − 1935).
− Ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 − 1945) đối với Việt Nam.
II. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
− Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 − 1949)
− Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 − 1991). Liên bang Nga (1991 − 2000)
− Các nước Đông Bắc Á
− Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
− Các nước châu Phi và Mĩ Latinh
− Nước Mĩ
− Tây Âu
− Nhật Bản
− Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh
− Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX
− Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
III. Lịch sử Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất
− Phan Bội Châu và xu hướng bạo động.
− Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách.
− Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc (1911 − 1918).
IV. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
− Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
− Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến năm 1930
− Phong trào cách mạng 1930 − 1935
− Phong trào dân chủ 1936 − 1939
− Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 − 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
− Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 − 9 − 1945 đến trước ngày 19 − 12 − 1946
− Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 − 1950)
− Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 − 1953)
− Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 − 1954)
− Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 − 1965)
− Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 − 1973)
− Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
− Khôi phục và phát triển kinh tế − xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 − 1975)
− Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
− Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 − 1986)
− Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 − 2000)
−Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm).
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b).
Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (3,0 điểm)
I. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
− Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 − 1949)
− Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 − 1991). Liên bang Nga (1991 2000)
− Các nước Đông Bắc Á
− Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
− Các nước châu Phi và Mĩ Latinh
− Nước Mĩ
− Tây Âu
− Nhật Bản
− Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh
− Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX
− Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
II. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
− Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
− Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930
− Phong trào cách mạng 1930 − 1935
− Phong trào dân chủ 1936 − 1939
− Phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 − 1945). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
− Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 − 9 − 1945 đến trước ngày 19 − 12 − 1946
− Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 − 1950)
− Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 − 1953)
− Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 − 1954)
− Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 − 1965)
− Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược. Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 − 1973)
− Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
− Khôi phục và phát triển kinh tế − xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 − 1975)
− Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975
− Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 − 1986)
− Đất nước trên đường đổi mới, đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 − 2000)
− Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (3,0 điểm)
I. Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến năm 2000
− Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 − 1949)
− Liên Xô và các nước Đông Âu (1945−1991). Liên bang Nga (1991 − 2000)
− Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên
− Các nước Đông Nam Á
− Ấn Độ và khu vực Trung Đông
− Các nước châu Phi và Mĩ Latinh
− Nước Mĩ
− Tây Âu
− Nhật Bản
− Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh
− Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX
− Tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
II. Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
− Những chuyển biến mới về kinh tế và xã hội ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
− Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925
− Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1925 đến đầu năm 1930
− Phong trào cách mạng 1930 − 1935
− Phong trào dân chủ 1936 − 1939
− Phong trào giải phóng dân tộc 1939 − 1945
− Cao trào kháng Nhật cứu nước và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
− Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ sau ngày 2 − 9 − 1945 đến trước ngày 19 − 12 − 1946
− Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 − 1950)
− Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 − 1953)
− Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 − 1954)
− Miền Bắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế − xã hội, miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ − Diệm, gìn giữ hoà bình (1954 − 1960)
− Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam (1961 − 1965)
− Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ (1965 − 1968)
− Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam và chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của đế quốc Mĩ (1969 − 1973)
− Cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
− Khôi phục và phát triển kinh tế − xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 − 1975)
− Việt Nam trong năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân 1975
− Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 − 1986)
− Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 − 2000)
− Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000.

Cấu trúc đề thi ĐH-CĐ môn Văn năm 2012


I. Phần chung cho tất cả thí sinh (5 điểm)
Câu I (2,0 điểm):
Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam
- Khái quát Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
- Hai đứa trẻ – Thạch Lam.
- Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân.
- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) – Vũ Trọng Phụng.
- Chí Phèo (trích) và tác giả Nam Cao.
- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng.
- Vội vàng – Xuân Diệu.
- Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử.
- Tràng Giang – Huy Cận.
- Chiều tối – Hồ Chí Minh.
- Từ ấy – Tố Hữu.
- Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh và Hoài Chân.
- Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX.
- Tuyên ngôn độc lập và tác giả Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng.
- Việt Bắc (trích) và tác giả Tố Hữu
- Đất nước (trích Mặt đường khát vọng) – Nguyễn Khoa Điềm.
- Sóng – Xuân Quỳnh.
- Đàn ghi-ta của Lor-ca – Thanh Thảo.
- Người lái đò Sông Đà (trích) – Nguyễn Tuân.
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường.
- Vợ chồng A Phủ (trích) – Tô Hoài.
- Vợ nhặt (trích) – Kim Lân.
- Rừng xà nu (trích) – Nguyễn Trung Thành.
- Những đứa con trong gia đình (trích) – Nguyễn Thi.
- Chiếc thuyền ngoài xa (trích) – Nguyễn Minh Châu.
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.
Câu II (3,0 điểm):
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng600 từ).
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
II. Phần riêng (5 điểm)
Vận dụng khả năng đọc – hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.
Câu III.a. Theo chương trình chuẩn (5,0 điểm)
Nội dung kiến thức liên quan đến các tác giả, tác phẩm như yêu cầu đối với phần
câu 1 (đã nêu trên)
Câu III.b (theo chương trình nâng cao)
Ngoài nội dung kiến thức yêu cầu đối với thí sinh chương trình chuẩn, bổ sung thêm các tác phẩm, tác giả sau:
- Đời thừa (trích) – Nam Cao
- Nam Cao
- Xuân Diệu
- Tương tư – Nguyễn Bính
- Nhật ký trong tù – Hồ Chí Minh
- Lai Tân – Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
- Tố Hữu
- Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên.
- Nguyễn Tuân
- Một người Hà Nội – Nguyễn Khải.
Chia sẻ với bạn bè

Các bài đã đăng